Nên học hạng bằng lái nào? Bảng so sánh A1, A, B, C1, C, D2, D, CE
Mỗi hạng lái được xe gì, học phí bao nhiêu, hợp với ai — bảng so sánh đầy đủ 9 hạng trung tâm đang đào tạo để bạn chọn đúng ngay từ đầu.

Chọn sai hạng là lỗi tốn kém nhất khi đi học bằng lái: học xong mới phát hiện bằng của mình không lái được chiếc xe mình cần, và phải học tiếp một khoá nữa. Bảng dưới đây giúp bạn chọn đúng ngay lần đầu.
Bảng so sánh nhanh
| Hạng | Lái được xe gì | Phù hợp với ai |
|---|---|---|
| A1 | Xe mô tô 2 bánh đến 125 cm³ | Đi lại hằng ngày bằng xe số, xe tay ga phổ thông |
| A | Xe mô tô 2 bánh trên 125 cm³ | Người chơi xe phân khối lớn |
| B số tự động | Ô tô số tự động đến 8 chỗ | Lái xe gia đình, chỉ dùng xe số tự động |
| B số sàn | Ô tô số sàn và số tự động đến 8 chỗ | Muốn lái được mọi loại xe con, hoặc tính nâng hạng sau này |
| C1 | Xe tải 3.500 – 7.500 kg | Bắt đầu nghề lái xe tải |
| C | Xe tải trên 7.500 kg | Chạy xe tải nặng, hàng đường dài |
| D2 | Xe chở người 10 – 30 chỗ | Xe đưa đón công nhân, xe trung chuyển |
| D | Xe chở người trên 30 chỗ | Xe khách đường dài, xe buýt |
| CE | Đầu kéo sơ mi rơ moóc | Chạy container, thu nhập cao nhất nhóm hàng hoá |
Học phí từng hạng
| Hạng xe | Loại xe đào tạo | Học phí |
|---|---|---|
| Mô tô – xe máy | ||
| A1 | Xe mô tô 2 bánh đến 125 cm³ | 950.000đ |
| A | Xe mô tô 2 bánh trên 125 cm³ | 1.950.000đ |
| Ô tô con | ||
| B số tự động | Xe ô tô số tự động, đời mới | 21.000.000đ |
| B số sàn | Xe ô tô số sàn, đời mới | 21.000.000đ |
| Xe tải | ||
| C1 | Xe ô tô tải từ 3.500 kg đến 7.500 kg | 24.500.000đ |
| C | Xe ô tô tải trên 7.500 kg | 21.000.000đ |
| Xe chở người | ||
| D2 | Xe ô tô chở người từ 10 đến 30 chỗ | 22.000.000đ |
| D | Xe ô tô chở người trên 30 chỗ | 22.000.000đ |
| Đầu kéo | ||
| CE | Xe ô tô đầu kéo kéo sơ mi rơ moóc | 24.500.000đ |
| Dịch vụ khác | ||
| Bổ túc tay lái | Kèm riêng 1 thầy – 1 trò, tính theo giờ thực học | 280.000đ/ giờ |
| Gia hạn & đổi GPLX | Hỗ trợ gia hạn, đổi bằng và các vấn đề liên quan đến GPLX | Liên hệ báo giá |
Mô tô – xe máy
- A1
- Xe mô tô 2 bánh đến 125 cm³
- 950.000đ
- A
- Xe mô tô 2 bánh trên 125 cm³
- 1.950.000đ
Ô tô con
- B số tự động
- Xe ô tô số tự động, đời mới
- 21.000.000đ
- B số sàn
- Xe ô tô số sàn, đời mới
- 21.000.000đ
Xe tải
- C1
- Xe ô tô tải từ 3.500 kg đến 7.500 kg
- 24.500.000đ
- C
- Xe ô tô tải trên 7.500 kg
- 21.000.000đ
Xe chở người
- D2
- Xe ô tô chở người từ 10 đến 30 chỗ
- 22.000.000đ
- D
- Xe ô tô chở người trên 30 chỗ
- 22.000.000đ
Đầu kéo
- CE
- Xe ô tô đầu kéo kéo sơ mi rơ moóc
- 24.500.000đ
Dịch vụ khác
- Bổ túc tay lái
- Kèm riêng 1 thầy – 1 trò, tính theo giờ thực học
- 280.000đ/ giờ
- Gia hạn & đổi GPLX
- Hỗ trợ gia hạn, đổi bằng và các vấn đề liên quan đến GPLX
- Liên hệ báo giá
Ba câu hỏi giúp bạn tự chọn
- Chiếc xe bạn sẽ lái thường xuyên nhất trong 2 năm tới là xe gì? Chọn hạng theo chiếc xe đó, đừng chọn theo chiếc xe bạn mơ ước.
- Bạn học để đi lại hay để làm nghề? Đi lại thì B là đủ. Làm nghề thì nên nhắm sẵn lộ trình C1 → C → CE và học B số sàn ngay từ đầu.
- Bạn có sẵn bao nhiêu thời gian trong 3 tháng tới? Hạng càng cao càng nhiều giờ sa hình và km đường trường.

Lỗi chọn hạng hay gặp
- Chọn B số tự động cho rẻ và nhanh, sau đó đi làm mới biết xe cơ quan là số sàn.
- Học thẳng lên hạng cao mà chưa đủ điều kiện thời gian và số km lái xe an toàn để nâng hạng.
- Học A1 rồi mua xe trên 125 cm³ — hai hạng khác nhau, A1 không lái được xe phân khối lớn.
Nếu còn phân vân, gọi hotline và mô tả chiếc xe bạn sẽ lái. Chọn đúng hạng mất 2 phút; chọn sai mất thêm một khoá học.


